HSK3 Bài 12.1 So sánh “才” và “就”

Ngữ pháp Tiếng Trung HSK 3 So sánh 才 và 就
So sánh “才” và “就”
就 và 才 đều có thể dùng trước động từ để làm trạng ngữ.
1.”就”
就 diễn tả rằng theo quan điểm của người nói thì hành động xảy ra sớm hoặc được thực hiện nhanh chóng, thuận lợi.

1. 他早上六点就去锻炼了。

Mới 6 giờ sáng anh ấy đã đi tập thể dục rồi.

2. 这里的交通很方便,坐地铁十分钟就到了。

Giao thông ở đây rất tiện, đi tàu điện ngầm 10 phút là đến rồi.

3. 这道题太简单了,我一眼就看懂了。

Câu hỏi này dễ quá, tôi nhìn một cái là hiểu ngay.

4. 我昨天晚上九点就睡觉了。

Tối qua mới 9 giờ tôi đã đi ngủ rồi.

5. 因为没堵车,我们半个小时就到机场了。

Vì không tắc đường nên chúng tôi nửa tiếng đã đến sân bay rồi.

6. 他两岁就开始学习写字了。

Nó mới 2 tuổi đã bắt đầu học viết chữ rồi.

7. 只要你努力,很快就能做好。

Chỉ cần bạn nỗ lực, rất nhanh là có thể làm tốt.

8. 听说要去旅游,他高兴得一下子就跳起来了。

Nghe nói đi du lịch, anh ấy vui đến mức nhảy dựng lên ngay.

9. 我早就知道这件事了。

Tôi đã biết việc này từ sớm rồi.

10. 他一喝咖啡就睡不着觉。

Anh ấy cứ hễ uống cà phê là không ngủ được ngay.

11. 这次考试他半个小时就把卷子交了。

Kỳ thi này mới nửa tiếng anh ấy đã nộp bài rồi.

12. 既然你病了,就早点儿休息吧。

Nếu bạn ốm rồi thì nghỉ ngơi sớm đi.

13. 他写作业很快,半个小时就写完了。

Nó viết bài tập rất nhanh, nửa tiếng đã xong rồi.

14. 电影还没开始,我们就进场了。

Phim còn chưa bắt đầu mà chúng tôi đã vào rạp rồi.

15. 老师一讲我就明白了。

Thầy giáo vừa giảng là tôi hiểu luôn.

2. “才”
才 diễn tả rằng theo quan điểm của người nói thì hành động xảy ra muộn hoặc được thực hiện chậm trễ, không thuận lợi.

16. 八点上班,他九点才到公司。

8 giờ làm việc mà 9 giờ anh ta mới đến công ty.

17. 这个问题我想了一个小时才想出来。

Vấn đề này tôi nghĩ cả tiếng đồng hồ mới nghĩ ra.

18. 我等了半天他才回我的消息。

Tôi đợi nửa ngày anh ấy mới trả lời tin nhắn của tôi.

19. 他三十岁才开始学游泳。

30 tuổi anh ấy mới bắt đầu học bơi.

20. 这本小说太难了,我看了三遍才懂。

Cuốn tiểu thuyết này khó quá, tôi đọc 3 lần mới hiểu.

21. 因为堵车,他十点才到家。

Vì tắc đường nên 10 giờ anh ấy mới về đến nhà.

22. 孩子写了四个小时才把作业写完。

Đứa trẻ viết 4 tiếng đồng hồ mới xong bài tập.

23. 你怎么现在才来?大家都在等你。

Sao bây giờ cậu mới đến? Mọi người đều đang đợi cậu.

24. 这种病要吃药一个月才能好。

Bệnh này phải uống thuốc một tháng mới khỏi được.

25. 走了这么久,我们才走了一公里。

Đi lâu như vậy mà chúng ta mới đi được 1 cây số.

26. 他解释了很多遍,我才明白他的意思。

Anh ấy giải thích rất nhiều lần tôi mới hiểu ý anh ấy.

27. 我昨天忙到深夜一点才睡觉。

Hôm qua tôi bận đến 1 giờ đêm mới đi ngủ.

28. 妈妈做了两个小时才做好晚饭。

Mẹ nấu 2 tiếng đồng hồ mới xong bữa tối.

29. 到了电影院我才发现没带钱。

Đến rạp phim tôi mới phát hiện mình không mang tiền.

30. 考试结束前五分钟他才写完。

Còn 5 phút trước khi kết thúc giờ thi anh ấy mới viết xong.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Shop Sách học Tiếng Trung tại Shopee