|
1. 我把作业做完了。
Tôi đã làm xong bài tập rồi. |
|
|
2. 他把那杯咖啡喝光了。
Anh ấy đã uống hết sạch cốc cà phê đó rồi. |
|
|
3. 请你把地擦干净。
Phiền bạn lau sạch sàn nhà. |
|
|
4. 妹妹把衣服洗好了。
Em gái đã giặt xong quần áo rồi. |
|
|
5. 我还没把那本书看完。
Tôi vẫn chưa đọc xong cuốn sách đó. |
|
|
6. 请把名字写在纸上。
Hãy viết tên lên tờ giấy. |
|
|
7. 他把我的手机弄坏了。
Anh ấy làm hỏng điện thoại của tôi rồi. |
|
|
8. 妈妈把晚饭做好了。
Mẹ đã nấu xong bữa tối rồi. |
|
|
9. 你把这道题做错了。
Bạn làm sai câu này rồi. |
|
|
10. 请大家把书打开。
Mời mọi người mở sách ra. |
|
|
11. 我把钱弄丢了。
Tôi làm mất tiền rồi. |
|
|
12. 他把那个词翻译对了。
Anh ấy đã dịch đúng từ đó rồi. |
|
|
13. 妈妈把花瓶打破了。
Mẹ làm vỡ bình hoa rồi. |
|
|
14. 请把灯关掉。
Hãy tắt đèn đi. |
|
|
15. 我把钥匙忘在家里了。
Tôi quên chìa khóa ở nhà rồi. |
|
|
16. 请你把伞拿过来。
Bạn hãy mang chiếc ô lại đây. |
|
|
17. 他把垃圾提进去了。
Anh ấy xách rác vào trong rồi. |
|
|
18. 老师把书拿出来了。
Thầy giáo lấy cuốn sách ra rồi. |
|
|
19. 请把这把椅子搬过去。
Hãy khiêng chiếc ghế này qua kia. |
|
|
20. 爸爸把车开回家来了。
Bố lái xe về nhà rồi. |
|
|
21. 妈妈把孩子抱起来了。
Mẹ bế đứa trẻ lên rồi. |
|
|
22. 请把护照交上来。
Hãy nộp hộ chiếu lên đây. |
|
|
23. 他把苹果送过去了。
Anh ấy mang táo qua đó rồi. |
|
|
24. 哥哥把旧书带回去了。
Anh trai mang đống sách cũ về rồi. |
|
|
25. 请把足球踢过来。
Hãy đá quả bóng lại đây. |
|
|
26. 他把笔放回口袋里去了。
Anh ấy cất bút lại vào trong túi rồi. |
|
|
27. 别把衣服扔到床上去。
Đừng vứt quần áo lên trên giường. |
|
|
28. 老师把作业发下来了。
Thầy giáo phát bài tập xuống rồi. |
|
|
29. 我把花盆搬到阳台上去了。
Tôi chuyển chậu hoa ra ngoài ban công rồi. |
|
|
30. 请把窗户关起来。
Hãy đóng cửa sổ lại. |
Câu chữ 把 (3)
Câu có từ 把 (3): “A 把 B + động từ + bổ ngữ chỉ kết quả/bổ ngữ chỉ phương hướng” được dùng để diễn tả một hành động mang lại kết quả nào đó cho người hoặc một sự vật xác định, hoặc làm thay đổi vị trí của người hay sự vật đó.
A 把 B + V + bổ ngữ chỉ kết quả/bổ ngữ chỉ phương hướng
Shop Sách học Tiếng Trung tại Shopee