300 câu Tiếng Trung HKS 3
102
zhè lǐ de huánjìng hěn búcuò, zài zhè lǐ zhù hěn shūfu
这里的环境很不错,在这里住很舒服。
Môi trường ở đây rất tốt, sống ở đây rất thoải mái.
104
huánghé shì zhōngguó de dì èr dà hé
黄河是中国的第二大河。
Sông Hoàng Hà là con sông lớn thứ hai ở Trung Quốc.
117
shàng cì hé tā jiàn miàn, yǐjīng shì qùnián le
上次和他见面,已经是去年了。
Lần gặp anh ấy trước là từ năm ngoái rồi.
121
mèimei jiǎo shàng chuānzhe piàoliang de hóng píxié
妹妹脚上穿着漂亮的红皮鞋。
Em gái đang mang đôi giày da đỏ xinh đẹp.
126
jīntiān wǒmen yīgòng yǎnchū shí’èr gè jiémù
今天我们一共演出12个节目。
Hôm nay chúng tôi biểu diễn tổng cộng 12 tiết mục.
131
shàng xià bān de shíhou, wǒ dōu yào jīngguò zhè tiáo jiēdào
上下班的时候,我都要经过这条街道。
Khi đi làm và tan làm, mình đều đi ngang qua con đường này.
133
zhè gè wèntí wǒ xiǎng le hěn jiǔ cái míngbai
这个问题我想了很久才明白。
Mình suy nghĩ rất lâu mới hiểu vấn đề này.
134
zhè jiàn yīfu chuān le liǎng nián, yǐjīng jiù le
这件衣服穿了两年,已经旧了。
Bộ quần áo này mặc hai năm rồi, đã cũ rồi.
140
chūnjié de shíhou, jiā lǐ huì lái hěn duō kèrén
春节的时候,家里会来很多客人。
Vào dịp Tết, nhà có rất nhiều khách đến.
145
wǒ lái zhōngguó yī gè yuè le, yǐjīng huì yòng kuàizi le
我来中国1个月了,已经会用筷子了。
Mình đến Trung Quốc 1 tháng rồi, đã biết dùng đũa rồi.
147
yéye liùshí suì le, dànshì kàn qǐlái yīdiǎnr yě bù lǎo
爷爷六十岁了,但是看起来一点儿也不老。
Ông đã 60 tuổi rồi, nhưng trông không hề già.
148
xià gè yuè wǒ yào líkāi yí duàn shíjiān, nǐ hǎohāo zhàogù zìjǐ
下个月我要离开一段时间,你好好照顾自己。
Tháng sau mình sẽ rời đi một thời gian, bạn hãy chăm sóc bản thân nhé.
149
guò shēngrì de shíhou, wǒ shōu dào le hěn duō lǐwù
过生日的时候,我收到了很多礼物。
Khi sinh nhật, mình nhận được rất nhiều quà.
150
zhè gè fángzi chàbuduō yǒu sānbǎi nián de lìshǐ le
这个房子差不多有300年的历史了。
Ngôi nhà này có lịch sử gần 300 năm.
153
xué guò de dōngxi, yào duō liànxí cái néng jì zhù
学过的东西,要多练习才能记住。
Những gì đã học, phải luyện tập nhiều mới nhớ được.
161
wǒ mǎshàng jiù dào xuéxiào, nǐ zài děng wǒ jǐ fēnzhōng
我马上就到学校,你再等我几分钟。
Tôi sắp đến trường rồi, bạn đợi tôi vài phút nữa nhé.
163
zhège màozi tài xiǎo le, yǒu dà yīdiǎnr de ma?
这个帽子太小了,有大一点儿的吗?
Chiếc mũ này nhỏ quá, có cái nào to hơn không?
173
māma wǔshí suì le, kàn qǐlái hái hěn niánqīng
妈妈 50 岁了,看起来还很年轻。
Mẹ tôi 50 tuổi rồi, trông vẫn rất trẻ.
181
zhuōzi shàng yǒu liǎng píng shuǐ hé yí gè kōng píngzi
桌子上有两瓶水和一个空瓶子。
Trên bàn có hai chai nước và một chai rỗng.
183
zhǐyǒu xiǎo míng zài jiàoshì lǐ, qítā rén dōu huí jiā le
只有小明在教室里,其他人都回家了。
Chỉ có Tiểu Minh trong lớp, những người khác đều về rồi.
187
gè wèi chéngkè, fēijī mǎshàng jiù yào qǐfēi le
各位乘客,飞机马上就要起飞了。
Thưa các hành khách, máy bay sắp cất cánh.
189
jīntiān xiǎo wáng méi lái shàngbān, tā qǐngjià le
今天小王没来上班,他请假了。
Hôm nay Tiểu Vương không đi làm, anh ấy xin nghỉ rồi.
190
qiūtiān zuì shūfu, bù lěng yě bù rè
秋天最舒服,不冷也不热。
Mùa thu dễ chịu nhất, không lạnh cũng không nóng.
192
wǒ yào xiān xiě wán zuòyè, ránhòu zài kàn diànshì
我要先写完作业,然后再看电视。
Tôi phải làm xong bài tập rồi mới xem TV.
195
zhège tóngxué xuéxí hěn rènzhēn, hěn nǔlì
这个同学学习很认真,很努力。
Bạn học này học rất nghiêm túc và chăm chỉ.
200
qǐng bié shēngqì, shì wǒ cuò le, duìbuqǐ
请别生气,是我错了,对不起。
Xin đừng giận, là lỗi của tôi, xin lỗi nhé.
Shop Sách học Tiếng Trung tại Shopee