600 câu Tiếng Trung HSK 4
309
Wǒ lái jièshào yíxià, zhè wèi shì wǒ de mǔqīn.
我来介绍一下,这位是我的母亲。
Để tôi giới thiệu, đây là mẹ tôi.
310
Wǒ bù míngbai tā zhèyàng zuò de mùdì.
我不明白他这样做的目的。
Tôi không hiểu mục đích anh ấy làm vậy là gì.
314
Bāokuò Zhāng lǎoshī zài nèi, jiàoshì lǐ yígòng yǒu shí gè rén.
包括张老师在内,教室里一共有10个人。
Tính cả thầy Trương, trong lớp có tổng cộng 10 người.
315
Zhè piān wénzhāng de nèiróng fēicháng jīngcǎi.
这篇文章的内容非常精彩。
Nội dung bài văn này vô cùng đặc sắc.
316
Měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de nénglì hé tèdiǎn.
每个人都有自己的能力和特点。
Mỗi người đều có năng lực và đặc điểm riêng.
317
Suíbiàn wèn biérén de niánlíng shì bù lǐmào de.
随便问别人的年龄是不礼貌的。
Hỏi tuổi người khác tùy tiện là không lịch sự.
319
Chūntiān lái le, tiānqì biàn nuǎnhuo le.
春天来了,天气变暖和了。
Mùa xuân đến rồi, thời tiết trở nên ấm áp.
322
Qǐng bǎ zhèxiē hézi ànzhào cóng dà dào xiǎo de shùnxù páiliè.
请把这些盒子按照从大到小的顺序排列。
Hãy sắp xếp những hộp này theo thứ tự từ lớn đến nhỏ.
324
Zài wǒ shāngxīn de shíhou, nǐ zǒng shì péi zài wǒ shēnbiān.
在我伤心的时候,你总是陪在我身边。
Khi tôi buồn, bạn luôn ở bên tôi.
332
Zhège dàizi yǐjīng pò le, qǐng bāng wǒ huàn yī gè.
这个袋子已经破了,请帮我换一个。
Cái túi này rách rồi, xin giúp tôi đổi cái khác.
334
Zhè shì dàjiā pǔbiàn fǎnyìng de yí gè wèntí.
这是大家普遍反映的一个问题。
Đây là vấn đề được mọi người phản ánh phổ biến.
336
Nèiróng shì zuì zhǔyào de, qícì cái shì xíngshì.
内容是最主要的,其次才是形式。
Nội dung là quan trọng nhất, sau đó mới là hình thức.
337
Wǒ mǎi de shuǐguǒ hěn duō, qízhōng bāokuò pútáo.
我买的水果很多,其中包括葡萄。
Trái cây tôi mua rất nhiều, trong đó có nho.
338
Nǐ néng shìyìng běifāng de qìhòu ma?
你能适应北方的气候吗?
Bạn có thể thích nghi với khí hậu miền Bắc không?
339
Nǐ qiānwàn bié wàng le míngtiān de huìyì.
你千万别忘了明天的会议。
Bạn nhất định đừng quên cuộc họp ngày mai nhé.
341
Yǒu rén qiāo mén, nǐ qù kàn kan shéi lái le.
有人敲门,你去看看谁来了。
Có người gõ cửa, bạn ra xem ai đến đi.
345
Zhè jiàn yīfu hěn qīng, dànshì hěn nuǎnhuo.
这件衣服很轻,但是很暖和。
Bộ quần áo này rất nhẹ nhưng lại rất ấm.
348
Zhè wèi lǎorén suīrán hěn qióng, dànshì shēnghuó de hěn kuàilè.
这位老人虽然很穷,但是生活得很快乐。
Ông lão này tuy nghèo nhưng sống rất hạnh phúc.
349
Zhè liǎng zhǒng cáiliào yǒu shénme qūbié ma?
这两种材料有什么区别吗?
Hai loại vật liệu này có gì khác nhau không?
350
Jīntiān xiàwǔ wǒ yào qù yínháng qǔ qián.
今天下午我要去银行取钱。
Chiều nay tôi phải đến ngân hàng rút tiền.
352
Měi gè rén shēnshang dōu yǒu yōudiǎn hé quēdiǎn.
每个人身上都有优点和缺点。
Mỗi người đều có ưu điểm và khuyết điểm.
353
Nǐ kàn hái quēshǎo shénme, wǒ xiànzài jiù qù mǎi.
你看还缺少什么,我现在就去买。
Bạn xem còn thiếu gì không, tôi đi mua ngay bây giờ.
354
Wǒ yǒu hěn duō huà yào shuō, kěshì yī jǐnzhāng què shuō bù chū lái le.
我有很多话要说,可是一紧张却说不出来了。
Tôi có rất nhiều điều muốn nói, nhưng vì căng thẳng nên không nói được.
356
Wǒ huā le hěn duō shíjiān lái dú zhè běn shū, rán’ér yīzhí méi yǒu dú dǒng.
我花了很多时间来读这本书,然而一直没有读懂。
Tôi đã dành rất nhiều thời gian đọc cuốn sách này, nhưng vẫn chưa hiểu được.
359
Tā hěn kuài jiù néng wánchéng zhège rènwù.
他很快就能完成这个任务。
Anh ấy sẽ nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ này.
362
Nǚ’ér yǎngchéng le měitiān xiě rìjì de xíguàn.
女儿养成了每天写日记的习惯。
Con gái tôi đã hình thành thói quen viết nhật ký mỗi ngày.
364
Wǎnfàn hòu, wǒmen jīngcháng chūqù sànbù.
晚饭后,我们经常出去散步。
Sau bữa tối, chúng tôi thường ra ngoài đi dạo.
366
Qǐng zài shāfā shàng zuò yī huìr, wǒ qù gěi nín dào bēi chá.
请在沙发上坐一会儿,我去给您倒杯茶。
Mời ngồi trên ghế sofa một lát, tôi đi rót cho ngài cốc trà.
367
Zhè jiàn shìr yào xiān hé jiārén shāngliang yīxià.
这件事儿要先和家人商量一下。
Việc này phải bàn bạc trước với gia đình.
370
Bù hǎoyìsi, wǒ bǎ sháozi diào zài dì shàng le.
不好意思,我把勺子掉在地上了。
Xin lỗi, tôi làm rơi cái thìa xuống đất rồi.
371
Zhèxiē shèhuì wèntí dàjiā dōu hěn guānxīn.
这些社会问题大家都很关心。
Những vấn đề xã hội này mọi người đều rất quan tâm.
373
Wǒ xiàng yínháng shēnqǐng le yī zhāng xìnyòngkǎ.
我向银行申请了一张信用卡。
Tôi đã xin ngân hàng cấp một thẻ tín dụng.
374
Dàjiā wánr de hěn kāixīn, shènzhì wàng le shíjiān.
大家玩儿得很开心,甚至忘了时间。
Mọi người chơi rất vui, thậm chí quên cả thời gian.
376
Tā bǎ yìshù kàn de bǐ zìjǐ de shēngmìng gèng zhòngyào.
他把艺术看得比自己的生命更重要。
Anh ấy coi nghệ thuật còn quan trọng hơn cả mạng sống của mình.
379
Dàjiā dōu zǒu le, zhǐ shèng xià tā yī gè rén.
大家都走了,只剩下他一个人。
Mọi người đều đi rồi, chỉ còn lại mình anh ta.
381
Dàjiā bú yào shīwàng, wǒmen hái shì yǒu xīwàng de.
大家不要失望,我们还是有希望的。
Mọi người đừng thất vọng, chúng ta vẫn còn hy vọng.
382
Shīfu, qǐngwèn diànyǐngyuàn zěnme zǒu?
师傅,请问电影院怎么走?
Anh ơi, xin hỏi rạp chiếu phim đi hướng nào?
383
Wǒ duì jīntiān de yǎnchū shífēn mǎnyì.
我对今天的演出十分满意。
Tôi rất hài lòng với buổi biểu diễn hôm nay.
384
Tā yòng le yī gè shíjì de lìzi lái shuōmíng zhège wèntí.
他用了一个实际的例子来说明这个问题。
Anh ấy dùng một ví dụ thực tế để giải thích vấn đề này.
388
Tā shìfǒu néng lái, wǒ hái bú tài qīngchu.
他是否能来,我还不太清楚。
Anh ấy có đến được không, tôi vẫn chưa rõ.
390
Wǒ yǐjīng shìyìng zhèlǐ de gōngzuò huánjìng le.
我已经适应这里的工作环境了。
Tôi đã thích nghi với môi trường làm việc ở đây rồi.
396
Shǒuxiān yào xiūxi hǎo, ránhòu cái néng gōngzuò hǎo.
首先要休息好,然后才能工作好。
Trước tiên phải nghỉ ngơi tốt, sau đó mới làm việc tốt được.
398
Tā de xiǎoshuō shòu dào le dúzhěmen de huānyíng.
他的小説受到了读者们的欢迎。
Tiểu thuyết của anh ấy được độc giả hoan nghênh.
399
Wǒ zài shāngchǎng zuò shòuhuòyuán.
我在商场做售货员。
Tôi làm nhân viên bán hàng trong trung tâm thương mại.
Shop Sách học Tiếng Trung tại Shopee