600 câu Tiếng Trung HSK 4

301
Rè le ba, yòng máojīn cā cā hàn ba.
热了吧,用毛巾擦擦汗吧。
Nóng rồi nhỉ, dùng khăn lau mồ hôi đi.
302
Tā zhēn shì yī gè měilì de nǚháir.
她真是一个美丽的女孩儿。
Cô ấy thật là một cô gái xinh đẹp.
303
Zhè zhēn shì gè yǒuqù de mèng!
这真是个有趣的梦!
Đây thật là một giấc mơ thú vị!
304
Tā zài sēnlín lǐ mílù le.
他在森林里迷路了。
Anh ấy bị lạc trong rừng.
305
Wǒ bǎ xìnyòngkǎ de mìmǎ wàng le.
我把信用卡的密码忘了。
Tôi quên mật khẩu thẻ tín dụng rồi.
306
Zài zhè jiā fàndiàn chīfàn, yǐnliào miǎnfèi.
在这家饭店吃饭,饮料免费。
Ăn ở nhà hàng này, đồ uống miễn phí.
307
Gēge pǎo yìbǎi mǐ zhǐ yòng le shíwǔ miǎo.
哥哥跑100米只用了15秒。
Anh trai chạy 100 mét chỉ mất 15 giây.
308
Zhōngguó shì gè duō mínzú de guójiā.
中国是个多民族的国家。
Trung Quốc là một quốc gia đa dân tộc.
309
Wǒ lái jièshào yíxià, zhè wèi shì wǒ de mǔqīn.
我来介绍一下,这位是我的母亲。
Để tôi giới thiệu, đây là mẹ tôi.
310
Wǒ bù míngbai tā zhèyàng zuò de mùdì.
我不明白他这样做的目的。
Tôi không hiểu mục đích anh ấy làm vậy là gì.
311
Jiàoyù háizi yào yǒu nàixīn.
教育孩子要有耐心。
Dạy dỗ trẻ em cần có kiên nhẫn.
312
Zhèxiē cài nándào bù hǎochī ma?
这些菜难道不好吃吗?
Những món ăn này chẳng lẽ không ngon sao?
313
Wǒ gǎnmào le, shēntǐ hěn nánshòu.
我感冒了,身体很难受。
Tôi bị cảm rồi, người rất khó chịu.
314
Bāokuò Zhāng lǎoshī zài nèi, jiàoshì lǐ yígòng yǒu shí gè rén.
包括张老师在内,教室里一共有10个人。
Tính cả thầy Trương, trong lớp có tổng cộng 10 người.
315
Zhè piān wénzhāng de nèiróng fēicháng jīngcǎi.
这篇文章的内容非常精彩。
Nội dung bài văn này vô cùng đặc sắc.
316
Měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de nénglì hé tèdiǎn.
每个人都有自己的能力和特点。
Mỗi người đều có năng lực và đặc điểm riêng.
317
Suíbiàn wèn biérén de niánlíng shì bù lǐmào de.
随便问别人的年龄是不礼貌的。
Hỏi tuổi người khác tùy tiện là không lịch sự.
318
Xiǎo gǒu bǎ fángjiān nòng de hěn luàn.
小狗把房间弄得很乱。
Chú chó con làm căn phòng rất bừa bộn.
319
Chūntiān lái le, tiānqì biàn nuǎnhuo le.
春天来了,天气变暖和了。
Mùa xuân đến rồi, thời tiết trở nên ấm áp.
320
Wǒ ǒu’ěr huì zài xuéxiào jiàn dào tā.
我偶尔会在学校见到她。
Thỉnh thoảng tôi gặp cô ấy ở trường.
321
Qǐng dàjiā páiduì, bú yào jǐ.
请大家排队,不要挤。
Mọi người hãy xếp hàng, đừng chen lấn.
322
Qǐng bǎ zhèxiē hézi ànzhào cóng dà dào xiǎo de shùnxù páiliè.
请把这些盒子按照从大到小的顺序排列。
Hãy sắp xếp những hộp này theo thứ tự từ lớn đến nhỏ.
323
Nǐ de pànduàn wánquán zhèngquè.
你的判断完全正确。
Phán đoán của bạn hoàn toàn chính xác.
324
Zài wǒ shāngxīn de shíhou, nǐ zǒng shì péi zài wǒ shēnbiān.
在我伤心的时候,你总是陪在我身边。
Khi tôi buồn, bạn luôn ở bên tôi.
325
Lǎoshī pīpíng le wǒ.
老师批评了我。
Thầy giáo đã phê bình tôi.
326
Māma hěn zhùyì bǎohù pífū.
妈妈很注意保护皮肤。
Mẹ rất chú ý bảo vệ làn da.
327
Tā píqi hǎo, cónglái bù fāhuǒ.
他脾气好,从来不发火。
Anh ấy tính tình tốt, chưa bao giờ nổi giận.
328
Zhè piān bàodào shì wǒ xiě de.
这篇报道是我写的。
Bài báo này là tôi viết.
329
Wǒ méi piàn nǐ, tā zhēn de lái le.
我没骗你,他真的来了。
Tôi không lừa bạn đâu, anh ấy thật sự đến rồi.
330
Yǒu shéi xiǎng cānjiā pīngpāngqiú bǐsài?
有谁想参加乒乓球比赛?
Ai muốn tham gia cuộc thi bóng bàn?
331
Tā píngshí hěn shǎo yùndòng.
她平时很少运动。
Bình thường cô ấy ít vận động.
332
Zhège dàizi yǐjīng pò le, qǐng bāng wǒ huàn yī gè.
这个袋子已经破了,请帮我换一个。
Cái túi này rách rồi, xin giúp tôi đổi cái khác.
333
Pútáo wǔ yuán yì jīn.
葡萄五元一斤。
Nho năm tệ một cân.
334
Zhè shì dàjiā pǔbiàn fǎnyìng de yí gè wèntí.
这是大家普遍反映的一个问题。
Đây là vấn đề được mọi người phản ánh phổ biến.
335
Nǐ de pǔtōnghuà shuō de hěn hǎo.
你的普通话说得很好。
Tiếng phổ thông của bạn nói rất tốt.
336
Nèiróng shì zuì zhǔyào de, qícì cái shì xíngshì.
内容是最主要的,其次才是形式。
Nội dung là quan trọng nhất, sau đó mới là hình thức.
337
Wǒ mǎi de shuǐguǒ hěn duō, qízhōng bāokuò pútáo.
我买的水果很多,其中包括葡萄。
Trái cây tôi mua rất nhiều, trong đó có nho.
338
Nǐ néng shìyìng běifāng de qìhòu ma?
你能适应北方的气候吗?
Bạn có thể thích nghi với khí hậu miền Bắc không?
339
Nǐ qiānwàn bié wàng le míngtiān de huìyì.
你千万别忘了明天的会议。
Bạn nhất định đừng quên cuộc họp ngày mai nhé.
340
Wǒ xūyào dào dàshǐguǎn qù bàn qiānzhèng.
我需要到大使馆去办签证。
Tôi cần đến đại sứ quán để làm visa.
341
Yǒu rén qiāo mén, nǐ qù kàn kan shéi lái le.
有人敲门,你去看看谁来了。
Có người gõ cửa, bạn ra xem ai đến đi.
342
Hé shàng yǒu yí zuò xiǎo qiáo.
河上有一座小桥。
Trên sông có một cây cầu nhỏ.
343
Wǒ zuì ài chī qiǎokèlì le.
我最爱吃巧克力了。
Tôi thích ăn sô-cô-la nhất.
344
Wǒ de qīnqi dàduō zhù zài Běijīng.
我的亲戚大多住在北京。
Phần lớn người thân của tôi sống ở Bắc Kinh.
345
Zhè jiàn yīfu hěn qīng, dànshì hěn nuǎnhuo.
这件衣服很轻,但是很暖和。
Bộ quần áo này rất nhẹ nhưng lại rất ấm.
346
Tā hěn qīngsōng de wánchéng le gōngzuò.
他很轻松地完成了工作。
Anh ấy hoàn thành công việc rất nhẹ nhàng.
347
Tā zuì liǎojiě gōngsī de qíngkuàng le.
她最了解公司的情况了。
Cô ấy hiểu rõ tình hình của công ty nhất.
348
Zhè wèi lǎorén suīrán hěn qióng, dànshì shēnghuó de hěn kuàilè.
这位老人虽然很穷,但是生活得很快乐。
Ông lão này tuy nghèo nhưng sống rất hạnh phúc.
349
Zhè liǎng zhǒng cáiliào yǒu shénme qūbié ma?
这两种材料有什么区别吗?
Hai loại vật liệu này có gì khác nhau không?
350
Jīntiān xiàwǔ wǒ yào qù yínháng qǔ qián.
今天下午我要去银行取钱。
Chiều nay tôi phải đến ngân hàng rút tiền.
351
Yīnyuè jiù shì wǒ de quánbù.
音乐就是我的全部。
Âm nhạc chính là tất cả đối với tôi.
352
Měi gè rén shēnshang dōu yǒu yōudiǎn hé quēdiǎn.
每个人身上都有优点和缺点。
Mỗi người đều có ưu điểm và khuyết điểm.
353
Nǐ kàn hái quēshǎo shénme, wǒ xiànzài jiù qù mǎi.
你看还缺少什么,我现在就去买。
Bạn xem còn thiếu gì không, tôi đi mua ngay bây giờ.
354
Wǒ yǒu hěn duō huà yào shuō, kěshì yī jǐnzhāng què shuō bù chū lái le.
我有很多话要说,可是一紧张却说不出来了。
Tôi có rất nhiều điều muốn nói, nhưng vì căng thẳng nên không nói được.
355
Nǐ zuìjìn quèshí hěn yǒu jìnbù.
你最近确实很有进步。
Gần đây bạn thật sự có nhiều tiến bộ.
356
Wǒ huā le hěn duō shíjiān lái dú zhè běn shū, rán’ér yīzhí méi yǒu dú dǒng.
我花了很多时间来读这本书,然而一直没有读懂。
Tôi đã dành rất nhiều thời gian đọc cuốn sách này, nhưng vẫn chưa hiểu được.
357
Dàjiē shàng fēicháng rènào.
大街上非常热闹。
Trên phố rất náo nhiệt.
358
Māma bǐ rènhé rén dōu liǎojiě wǒ.
妈妈比任何人都了解我。
Mẹ hiểu tôi hơn bất kỳ ai.
359
Tā hěn kuài jiù néng wánchéng zhège rènwù.
他很快就能完成这个任务。
Anh ấy sẽ nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ này.
360
Qǐng bǎ lājī rēng dào lājītǒng lǐ.
请把垃圾扔到垃圾桶里。
Hãy vứt rác vào thùng rác.
361
Jīntiān réngrán shì gè hǎo tiānqì.
今天仍然是个好天气。
Hôm nay vẫn là một ngày đẹp trời.
362
Nǚ’ér yǎngchéng le měitiān xiě rìjì de xíguàn.
女儿养成了每天写日记的习惯。
Con gái tôi đã hình thành thói quen viết nhật ký mỗi ngày.
363
Wǒ zài dàlóu de rùkǒu děng nǐ.
我在大楼的入口等你。
Tôi đợi bạn ở cổng vào của tòa nhà.
364
Wǎnfàn hòu, wǒmen jīngcháng chūqù sànbù.
晚饭后,我们经常出去散步。
Sau bữa tối, chúng tôi thường ra ngoài đi dạo.
365
Shān shàng yǒu yí dà piàn sēnlín.
山上有一大片森林。
Trên núi có một khu rừng lớn.
366
Qǐng zài shāfā shàng zuò yī huìr, wǒ qù gěi nín dào bēi chá.
请在沙发上坐一会儿,我去给您倒杯茶。
Mời ngồi trên ghế sofa một lát, tôi đi rót cho ngài cốc trà.
367
Zhè jiàn shìr yào xiān hé jiārén shāngliang yīxià.
这件事儿要先和家人商量一下。
Việc này phải bàn bạc trước với gia đình.
368
Tīng dào zhège xiāoxi hòu, wǒ hěn shāngxīn.
听到这个消息后,我很伤心。
Nghe tin này xong, tôi rất buồn.
369
Yī mǎhu jiù huì chūcuò.
一马虎就会出错。
Chỉ cần sơ ý một chút là sẽ mắc lỗi.
370
Bù hǎoyìsi, wǒ bǎ sháozi diào zài dì shàng le.
不好意思,我把勺子掉在地上了。
Xin lỗi, tôi làm rơi cái thìa xuống đất rồi.
371
Zhèxiē shèhuì wèntí dàjiā dōu hěn guānxīn.
这些社会问题大家都很关心。
Những vấn đề xã hội này mọi người đều rất quan tâm.
372
Zhè tiáo hé hěn shēn, yǒu yì bǎi duō mǐ.
这条河很深,有一百多米。
Con sông này rất sâu, hơn 100 mét.
373
Wǒ xiàng yínháng shēnqǐng le yī zhāng xìnyòngkǎ.
我向银行申请了一张信用卡。
Tôi đã xin ngân hàng cấp một thẻ tín dụng.
374
Dàjiā wánr de hěn kāixīn, shènzhì wàng le shíjiān.
大家玩儿得很开心,甚至忘了时间。
Mọi người chơi rất vui, thậm chí quên cả thời gian.
375
Tā shì yī gè rè’ài shēnghuó de rén.
他是一个热爱生活的人。
Anh ấy là người yêu đời.
376
Tā bǎ yìshù kàn de bǐ zìjǐ de shēngmìng gèng zhòngyào.
他把艺术看得比自己的生命更重要。
Anh ấy coi nghệ thuật còn quan trọng hơn cả mạng sống của mình.
377
Tā de shēngyi yuè zuò yuè dà.
他的生意越做越大。
Việc kinh doanh của anh ấy ngày càng phát đạt.
378
Wǒ láizì Shāndōng shěng.
我来自山东省。
Tôi đến từ tỉnh Sơn Đông.
379
Dàjiā dōu zǒu le, zhǐ shèng xià tā yī gè rén.
大家都走了,只剩下他一个人。
Mọi người đều đi rồi, chỉ còn lại mình anh ta.
380
Zhè cì bǐsài, wǒmen yòu shībài le.
这次比赛,我们又失败了。
Trận thi này, chúng tôi lại thất bại rồi.
381
Dàjiā bú yào shīwàng, wǒmen hái shì yǒu xīwàng de.
大家不要失望,我们还是有希望的。
Mọi người đừng thất vọng, chúng ta vẫn còn hy vọng.
382
Shīfu, qǐngwèn diànyǐngyuàn zěnme zǒu?
师傅,请问电影院怎么走?
Anh ơi, xin hỏi rạp chiếu phim đi hướng nào?
383
Wǒ duì jīntiān de yǎnchū shífēn mǎnyì.
我对今天的演出十分满意。
Tôi rất hài lòng với buổi biểu diễn hôm nay.
384
Tā yòng le yī gè shíjì de lìzi lái shuōmíng zhège wèntí.
他用了一个实际的例子来说明这个问题。
Anh ấy dùng một ví dụ thực tế để giải thích vấn đề này.
385
Zhège rén hěn shízài, zhídé xìnrèn.
这个人很实在,值得信任。
Người này rất thật thà, đáng tin cậy.
386
Tā de huà shǐ wǒ hěn gǎndòng.
他的话使我很感动。
Lời nói của anh ấy khiến tôi rất xúc động.
387
Zhōngguó rén chīfàn yìbān shǐyòng kuàizi.
中国人吃饭一般使用筷子。
Người Trung Quốc thường dùng đũa khi ăn.
388
Tā shìfǒu néng lái, wǒ hái bú tài qīngchu.
他是否能来,我还不太清楚。
Anh ấy có đến được không, tôi vẫn chưa rõ.
389
Wǒ bú tài shìhé chuān lǜsè de yīfu.
我不太适合穿绿色的衣服。
Tôi không hợp mặc quần áo màu xanh lá.
390
Wǒ yǐjīng shìyìng zhèlǐ de gōngzuò huánjìng le.
我已经适应这里的工作环境了。
Tôi đã thích nghi với môi trường làm việc ở đây rồi.
391
Xiànzài shì èrshíyī shìjì le.
现在是二十一世纪了。
Bây giờ là thế kỷ 21 rồi.
392
Wǒ shōu dào nǐ de xìn le.
我收到你的信了。
Tôi nhận được thư của bạn rồi.
393
Tā měi nián yǒu èrshí wàn de shōurù.
他每年有20万的收入。
Anh ấy có thu nhập 200 nghìn mỗi năm.
394
Wǒ zài shōushi xíngli ne.
我在收拾行李呢。
Tôi đang thu dọn hành lý.
395
Zhōngguó de shǒudū shì Běijīng.
中国的首都是北京。
Thủ đô của Trung Quốc là Bắc Kinh.
396
Shǒuxiān yào xiūxi hǎo, ránhòu cái néng gōngzuò hǎo.
首先要休息好,然后才能工作好。
Trước tiên phải nghỉ ngơi tốt, sau đó mới làm việc tốt được.
397
Tài rè le, wǒ shòu bù liǎo.
太热了,我受不了。
Nóng quá, tôi chịu không nổi.
398
Tā de xiǎoshuō shòu dào le dúzhěmen de huānyíng.
他的小説受到了读者们的欢迎。
Tiểu thuyết của anh ấy được độc giả hoan nghênh.
399
Wǒ zài shāngchǎng zuò shòuhuòyuán.
我在商场做售货员。
Tôi làm nhân viên bán hàng trong trung tâm thương mại.
400
Zhè cì bǐsài, wǒmen shū le.
这次比赛,我们输了。
Trận này chúng tôi thua rồi.
1 2 3 4 5 6
Shop Sách học Tiếng Trung tại Shopee